Các Thánh Công Giáo

Thánh là cách gọi chung của Giáo Hội Công Giáo dành cho những người đã được đưa lên thiên đàng. Tuy nhiên, có một số vị thánh được tôn phong cách đặc biệt dựa trên đời sống đức tin và những việc làm đạo đức tốt đẹp của họ với đặc điểm chung là sự vâng phục theo thánh ý Thiên Chúa.

Trong Giáo Hội, các thánh không mang ý nghĩa như những vị thần, những siêu anh hùng mà là những tấm gương sống cho các Ki-tô hữu noi theo. Họ có thể là nhà thần học, nhà truyền giáo, nữ tu, linh mục, vua chúa, binh lính, nông dân hay một người bình thường ở bất kỳ địa vị nào trong xã hội.

Ở nơi các thánh, chúng ta tìm thấy niềm tin mạnh mẽ vào Thiên Chúa; lòng bác ái, vị tha với những người xung quanh; sự đấu tranh không ngừng nghỉ để đoạn tuyệt tội lỗi, chiến thắng cám dỗ và rất nhiều điều đức tính tốt đẹp khác đã trở thành nguồn cảm hứng sống cho các tín hữu mọi thời đại.

Đôi nét và quá trình tuyên thánh

Ở thời kỳ sơ khai của Giáo Hội, không có một quá trình chính thức nào liên quan tới việc tuyên thánh nhưng trong các giáo phận luôn có sự sùng kính đặc biệt dành cho các vị tử đạo, được thúc đẩy bởi các Giám mục địa phương. Dần dần, Giáo Hội, qua nhiều triều đại Giáo Hoàng, đã có những quan tâm nhất định tới việc này.

Năm 993, Giám mục Ulrich thành Augsburg (893-973) đã trở thành vị thánh đầu tiên được tuyên thánh bởi một Giáo Hoàng (Giáo Hoàng Gio-an XV) thay vì giáo phận địa phương như trước đây. Kể từ đó, việc phong thánh đã được chuyển giao cho Giáo Hoàng và trở thành luật chính thức dưới triều Giáo Hoàng Grêgôriô IX (1227).

Các quy định về quá trình tuyên thánh đã không ngừng được bổ sung, kiện toàn bởi các Giáo Hoàng sau đó. Hiện nay, Giáo Hội có riêng một bộ là Bộ Tuyên Thánh trực tiếp thực hiện quá trình điều tra các hồ sơ để có cơ sở tuyên thánh cho một người tín hữu. Từ năm 1983, việc này thường trải bốn giai đoạn với các danh xưng khác nhau dành cho người tín hữu được Giáo Hội xem xét là:

1. Tôi Tớ Chúa (Servant of God).

2. Đấng Đáng Kính (Venerable).

3. Chân Phước, trước đây còn được gọi là Á Thánh (Blessed).

4. Thánh (Saint).

Cho tới nay, có khoảng hơn 10.000 vị thánh đã được Giáo Hội công nhận. Sau đây, chúng tôi xin gửi đến anh chị em danh sách và tiểu sử (hạnh) của một số vị thánh nổi tiếng của Giáo Hội Công Giáo nói chung và Giáo Hội Việt Nam nói riêng.

Các Thánh Tông Đồ

Một Số Vị Thánh Khác Trong Kinh Thánh Tân Ước

  • 01. Đức Trinh Nữ Ma-ri-a – Thân mẫu Chúa Giê-su
  • 02. Thánh Giu-se – Bạn trăm năm Đức Trinh Nữ Ma-ri-a
  • 03. Thánh Gioa-kim và Thánh An-na – Song thân Đức Trinh Nữ Ma-ri-a (Không được nhắc đến trong Tân Ước)
  • 04. Thánh Gio-an Bao-ti-xi-ta (Gio-an Tẩy Giả)
  • 05. Thánh Ê-li-sa-bét (I-sa-ve) – Chị họ Đức Trinh nữ Ma-ri-a, mẹ của Thánh Gio-an Tẩy Giả
  • 06. Ba chị em Thánh Mác-ta, Thánh Ma-ri-a Ma-đa-lê-na và Thánh La-da-rô (Ga 11)
  • 07. Thánh Ni-cô-đê-mô Người Pha-ri-sêu (Ga 3)
  • 08. Thánh Mác-cô (5-62/63) – Thánh sử, tác giả Tin Mừng Mác-cô, môn đệ của Thánh Phê-rô Tông Đồ
  • 09. Thánh Lu-ca (?-84) – Thánh sử, tác giả Tin Mừng Lu-ca, môn đệ của Thánh Phao-lô Tông Đồ
  • 10. Thánh Ba-na-ba Tông đồ (?-61)
  • 11. Thánh Tê-phan-nô (5-34) – Tử đạo tiên khởi
  • 12. Thánh Phi-líp-phê (thế kỷ I) – Nhà truyền giáo

Các Vị Thánh Nổi Tiếng (Sắp xếp theo thứ tự A-Z)

  • 01. Thánh An-béc-tô Cả (Trước 1200-1280) – Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 02. Thánh An-phong-sô Li-gô-ri (1696-1787) – Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh, Đấng sáng lập Dòng Chúa Cứu Thế
  • 03. Thánh Am-brô-si-ô (340-397) – Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 04. Thánh An-nê (hay A-nê, I-nê) (?-304) – Trinh nữ, Tử đạo
  • 05. Thánh An-tôn thành Pa-đô-va (1389-1459) – Tu sĩ dòng Phan-xi-cô, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 06. Thánh Augustinô thành Híp-pô (354-430) – Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 07. Thánh Ba-si-li-ô Cả (330-379) – Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 08. Thánh Bê-đa Khả Kính (673-735) – Linh mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 09. Thánh Bê-nê-đích-tô (Biển Đức) (480-547) – Viện phụ, Đấng sáng lập Dòng Biển Đức
  • 10. Thánh Bê-na-đô (1090-1153) – Viện phụ, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 11. Thánh Bô-na-ven-tu-ra (1221-1274) – Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 12. Thánh Ca-ta-ri-na thành Siêna (1347-1380) – Nữ tu, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 13. Thánh Cêcilia (không rõ năm sinh, mất khoảng năm 176-180 hoặc 200-235) – Trinh nữ, Tử đạo
  • 14. Thánh Côsma và Thánh Đamianô (TK III – 287) – Tử đạo
  • 15. Thánh Đa-minh (Đô-mi-ni-cô) (1170-1221) – Linh mục, Đấng sáng lập Dòng Đa-minh hay Dòng Anh Em Giảng Thuyết
  • 16. Thánh Đa-minh Saviô (1842-1857)
  • 17. Thánh Giê-rô-ni-mô (342-420) – Linh mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 18. Thánh Gio-an Boscô (1815-1888) – Linh mục
  • 19. Thánh Gio-an Kim Khẩu (349-407) – Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 20. Thánh Gio-an Thánh Giá (1542-1591) – Linh mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 21. Thánh Gio-an Thiên Chúa (1495-1550) – Tu sĩ
  • 22. Thánh Gio-an Vianey (1786-1859) – Linh mục
  • 23. Thánh Giustinô (100-165) – Tử đạo
  • 24. Thánh Grêgôriô Cả (540-604) – Giáo hoàng, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 25. Thánh Hi-la-ri-ô (300-367) – Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 26. Thánh I-nha-xi-ô Lô-yô-la (1491-1556) – Linh mục, Đấng sáng lập Dòng Tên
  • 27. Thánh I-rê-nê (130-202) – Giám mục, Tử đạo
  • 28. Thánh I-si-đô-rô (556-636) – Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 29. Thánh Lê-ô Cả (400-461) – Giáo hoàng, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 30. Thánh Lô-ren-sô (225-258) – Phó tế, Tử đạo
  • 31. Thánh Lucia (283-304) – Trinh nữ, tử đạo
  • 32. Thánh Ma-ri-a Go-ret-ti (1890-1902) – Trinh nữ, Tử đạo
  • 33. Thánh Ma-ri-a Ma-đa-lê-na Pa-di (1566-1607) – Trinh nữ
  • 34. Thánh Mac-ti-nô Po-ret (1579-1639) – Tu sĩ
  • 35. Thánh Maximilianô Maria Kolbê (1894-1941) – Linh mục, Tử đạo
  • 36. Thánh Mô-ni-ca (332-387) – Thân mẫu Thánh Augustinô
  • 37. Thánh Ni-cô-la (270-342) – Giám mục
  • 38. Thánh Patriciô (sống ở thế kỷ IV) – Giám mục
  • 39. Thánh Phan-xi-cô Assisi (1181/1882-1226) – Tu sĩ, Đấng sáng lập Dòng Phan-xi-cô (Dòng Anh Em Hèn Mọn)
  • 40. Thánh Phan-xi-cô Salê (1567-1622) – Giám mục, tiến sĩ Hội Thánh
  • 41. Thánh Phan-xi-cô Xaviê (1506-1552) – Nhà truyền giáo
  • 42. Thánh Phê-rô Kim Ngôn (406-450) – Giám mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 43. Thánh Phi-líp-phê Nê-ri (1515-1595) – Linh mục
  • 44. Thánh Pi-ô Năm Dấu (1887-1968) – Linh mục
  • 45. Thánh Rô-sa Li-ma (1586-1617) – Trinh nữ
  • 46. Thánh Tê-rê-sa A-vi-la (1515-1582) – Trinh nữ, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 47. Thánh Tê-rê-sa Calcutta (1910-1997) – Nữ tu
  • 48. Thánh Tê-rê-sa Hài Đồng Giêsu (1873-1897) – Trinh nữ, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 49. Thánh Tô-ma A-qui-nô (1225-1274) – Linh mục, Tiến sĩ Hội Thánh
  • 50. Thánh Vinh Sơn (Vincentê) (Thế kỷ II – 303/304) – Phó tế, tử đạo
  • 51. Thánh Vinh Sơn Phao-lô (1581-1660) – Linh mục
  • 52. Thánh Vinh Sơn Phê-rê (1350-1419) – Linh mục

Các Thánh Tử Đạo Việt Nam

Xem chi tiết danh sách và hạnh các vị tử đạo: Các Thánh Tử Đạo Việt Nam

Một Số Vị Thánh Khác