Tiết 1. Thừa tác viên Bí tích Thánh Thể (Điều 900 – 911)

Mục Lục Mục Lục

GIÁO LUẬT CÔNG GIÁO

ĐÔI LỜI DẪN NHẬP VÀ CÁM ƠN

TÔNG HIẾN SACRAE DISCIPLINAE LEGES

LỜI TỰA

QUYỂN I (ĐIỀU 1 – 203)

NHỮNG QUY TẮC TỔNG QUÁT

Đề mục 1. Luật Giáo Hội (Điều 7 – 22)

Đề mục 2. Tục lệ (Điều 23 – 28)

Đề mục 3. Những sắc luật và những huấn thị (Điều 29 – 34)

Đề mục 4. Các hành vi hành chính riêng biệt (Điều 35 – 93)

Chương 1. Những quy tắc chung (Điều 35 – 47)

Chương 2. Những nghị định và những mệnh lệnh (Điều 48 – 58)

Chương 3. Рhúc chiếu (Điều 59 – 75)

Chương 4. Đặc ân (Điều 76 – 84)

Chương 5. Miễn chuẩn (Điều 85 – 93)

Đề mục 5. Các quy chế và nội quy (Điều 94 – 95)

Đề mục 6. Các thể nhân và pháp nhân (Điều 96 – 123)

Chương 1. Tình trạng giáo luật của các thể nhân (Điều 96 – 112)

Chương 2. Các pháp nhân (Điều 113 – 123)

Đề mục 7. Các hành vi pháp lý (Điều 124 – 128)

Đề mục 8. Quyền lãnh đạo (Điều 129 – 144)

Đề mục 9. Giáo vụ (Điều 145 – 196)

Chương 1. Bổ nhiệm vào giáo vụ (Điều 146 – 183)

Tiết 1. Tự ý trao ban (Điều 157)

Tiết 2. Giới thiệu (Điều 158 – 163)

Tiết 3. Bầu cử (Điều 164 – 179)

Tiết 4. Thỉnh cử (Điều 180 – 183)

Chương 2. Chấm dứt giáo vụ (Điều 184 – 196)

Tiết 1. Từ nhiệm (Điều 187 – 189)

Tiết 2. Thuyên chuyển (Điều 190 – 191)

Tiết 3. Giải nhiệm (Điều 192 – 195)

Tiết 4. Bãi nhiệm (Điều 196)

Đề mục 10. Thời hiệu (Điều 197 – 199)

Đề mục 11. Cách tính thời gian (Điều 200 – 203)

QUYỂN II (ĐIỀU 204 – 743)

DÂN THIÊN CHÚA

PHẦN I. CÁC KI-TÔ HỮU (ĐIỀU 204 – 329)

Đề mục 1. Nghĩa vụ và quyền lợi của mọi Ki-tô hữu (Điều 208 – 223)

Đề mục 2. Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo dân (Điều 224 – 231)

Đề mục 3. Thừa tác viên có chức thánh hay giáo sĩ (Điều 232 – 293)

Chương 1. Việc đào tạo giáo sĩ (Điều 232 – 264)

Chương 2. Sự nhập tịch của các giáo sĩ (Điều 265 – 272)

Chương 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo sĩ (Điều 273 – 289)

Chương 4. Mất bậc giáo sĩ (Điều 290 – 293)

Đề mục 4. Hạt giám chức tòng nhân (Điều 294 – 297)

Đề mục 5. Các hiệp hội Ki-tô hữu (Điều 298 – 329)

Chương 1. Những quy tắc chung (Điều 298 – 311)

Chương 2. Các hiệp hội công của Ki-tô hữu (Điều 312 – 320)

Chương 3. Các hiệp hội tư của Ki-tô hữu (Điều 321 – 326)

Chương 4. Quy tắc riêng cho các hiệp hội giáo dân (Điều 327 – 329)

PHẦN II. CƠ CẤU PHẤM TRẬT CỦA GIÁO HỘI (ĐIỀU 330 – 572)

Thiên 1. Quyền tối thượng của Giáo Hội (Điều 330 – 367)

Chương 1. Đức Giáo Hoàng và Giám mục đoàn (Điều 330 – 341)

Tiết 1. Đức Giáo Hoàng Rô-ma (Điều 331 – 335)

Tiết 2. Giám mục đoàn (Điều 336 – 341)

Chương 2. Thượng hội đồng Giám mục (Điều 342 – 348)

Chương 3. Các Hồng y Giáo Hội Rô-ma (Điều 349 – 359)

Chương 4. Giáo triều Rô-ma (Điều 360 – 361)

Chương 5. Các đặc sứ của đức Giáo Hoàng (Điều 362 – 367)

Thiên 2. Các Giáo hội địa phương và các hợp đoàn Giáo hội địa phương (Điều 368 – 572)

Đề mục 1. Các Giáo hội địa phương và quyền bính (Điều 368 – 430)

Chương 1. Các Giáo hội địa phương (Điều 368 – 374)

Chương 2. Các Giám mục (Điều 375 – 411)

Tiết 1. Các Giám mục nói chung (Điều 375 – 380)

Tiết 2. Các Giám mục Giáo phận (Điều 381 – 402)

Tiết 3. Các Giám mục phó và Giám mục phụ tá (Điều 403 – 411)

Chương 3. Cản toà và khuyết vị (Điều 412 – 430)

Tiết 1. Cản tòa (Điều 412 – 415)

Tiết 2. Khuyết vị (Điều 416 – 430)

Đề mục 2. Các hợp đoàn Giáo hội địa phương (Điều 431 – 459)

Chương 1. Các Giáo tỉnh và các Giáo miền (Điều 431 – 434)

Chương 2. Các vị trưởng Giáo tỉnh (Điều 435 – 438)

Chương 3. Các công đồng địa phương (Điều 439 – 446)

Chương 4. Các hội đồng Giám mục (Điều 447 – 459)

Đề mục 3. Tổ chức nội bộ của các Giáo hội địa phương (Điều 460 – 572)

Chương 1. Công nghị Giáo phận (Điều 460 – 468)

Chương 2. Toà Giám mục Giáo phận (Điều 469 – 494)

Tiết 1. Các tổng đại diện và các đại diện Giám mục (Điều 475 – 481)

Tiết 2. Chưởng ấn công chứng viên và văn khố (Điều 482 – 491)

Tiết 3. Hội đồng kinh tế và quản lý (Điều 492 – 494)

Chương 3. Hội đồng linh mục và ban tư vấn (Điều 495 – 502)

Chương 4. Các hội kinh sĩ (Điều 503 – 510)

Chương 5. Hội đồng mục vụ (Điều 511 – 514)

Chương 6. Các giáo xứ các cha sở và các cha phó (Điều 515 – 552)

Chương 7. Các cha quản hạt (Điều 553 – 555)

Chương 8. Các cha quản nhiệm nhà thờ và các cha tuyên úy (Điều 556 – 572)

Tiết 1. Các cha quản nhiệm nhà thờ (Điều 556 – 563)

Tiết 2. Các cha tuyên úy (Điều 564 – 572)

PHẦN III. CÁC TU HỘI THÁNH HIẾN VÀ CÁC TU ĐOÀN TÔNG ĐỒ (ĐIỀU 573 – 746)

Thiên 1. Các tu hội thánh hiến (Điều 573 – 730)

Đề mục 1. Quy tắc chung cho tất cả các tu hội thánh hiến (Điều 573 – 606)

Đề mục 2. Các hội dòng (Điều 607 – 709)

Chương 1. Các nhà dòng. Việc thành lập và giái thể các nhà dòng (Điều 608 – 616)

Chương 2. Việc lãnh đạo hội dòng (Điều 617 – 640)

Tiết 1. Các bề trên và ban cố vấn (Điều 617 – 630)

Tiết 2. Các công nghị (Điều 631 – 633)

Tiết 3. Tài sản vật chất và việc quản trị tài sản (Điều 634 – 640)

Chương 3. Việc thâu nhận ứng sinh và đào tạo các tu sĩ (Điều 641 – 661)

Tiết 1. Việc thâu nhận vào tập viện (Điều 641 – 645)

Tiết 2. Tập viện và việc đào tạo tập sinh (Điều 646 – 653)

Tiết 3. Việc tuyên khấn (Điều 654 – 658)

Tiết 4. Việc đào tạo các tu sĩ (Điều 659 – 661)

Chương 4. Nghĩa vụ và quyền lợi của các tu hội và các thành viên (Điều 662 – 672)

Chương 5. Việc tông đồ của các tu hội (Điều 673 – 683)

Chương 6. Các thành viên rời bỏ tu hội (Điều 684 – 704)

Tiết 1. Việc chuyển sang tu hội khác (Điều 684 – 685)

Tiết 2. Việc rời bở tu hội (Điều 686 – 693)

Tiết 3. Việc sa thải các thành viên (Điều 694 – 704)

Chương 7. Tu sĩ được thăng chức Giám mục (Điều 705 – 707)

Chương 8. Hội đồng các bề trên cấp cao (Điều 708 – 709)

Đề mục 3. Các tu hội đời (Điều 710 – 730)

Thiên 2. Các tu đoàn tông đồ (Điều 731 – 746)

QUYỂN IV (ĐIỀU 834 – 1253)

NHIỆM VỤ THÁNH HÓA CỦA GIÁO HỘI

PHẦN I. CÁC BÍ TÍCH (ĐIỀU 840 – 1165)

Đề mục 1. Bí tích Rửa Tội (Điều 849 – 878)

Chương 1. Сử hành Bí tích Rửa Tội (Điều 850 – 860)

Chương 2. Thừa tác viên Bí tích Rửa Tội (Điều 861 – 863)

Chương 3. Những người lãnh nhận Bí tích Rửa Tội (Điều 864 – 871)

Chương 4. Người đỡ đầu (Điều 872 – 874)

Chương 5. Chứng minh và ghi sổ ban Bí tích Rửa Tội (Điều 875 – 878)

Đề mục 2. Bí tích Thêm Sức (Điều 879 – 896)

Chương 1. Cử hành Bí tích Thêm Sức (Điều 880 – 881)

Chương 2. Thừa tác viên Bí tích Thêm Sức (Điều 882 – 888)

Chương 3. Những người lãnh nhận Bí tích Thêm Sức (Điều 889 – 891)

Chương 4. Người đỡ đầu (Điều 892 – 893)

Chương 5. Chứng minh và ghi sổ ban Bí tích Thêm Sức (Điều 894 – 896)

Đề mục 3. Bí tích Thánh Thể (Điều 897 – 958)

Chương 1. Cử hành Bí tích Thánh Thể (Điều 899- 933)

Tiết 1. Thừa tác viên Bí tích Thánh Thể (Điều 900 – 911)

Tiết 2. Tham dự Bí tích Thánh Thể (Điều 912 – 923)

Tiết 3. Nghi lễ và nghi thức cử hành Bí tích Thánh Thể (Điều 924 – 930)

Tiết 4. Thời gian và nơi cử hành Bí tích Thánh Thể (Điều 931 – 933)

Chương 2. Lưu giữ và tôn thờ Thánh Thể (Điều 934 – 944)

Chương 3. Bổng lễ để cử hành Thánh lễ (Điều 945 – 958)

Đề mục 4. Bí tích Sám Hối (Điều 959 – 997)

Chương 1. Cử hành Bí tích Sám Hối (Điều 960 – 964)

Chương 2. Thừa tác viên Bí tích Sám Hối (Điều 965 – 986)

Chương 3. Hối nhân (Điều 987 – 991)

Chương 4. Ân xá (Điều 992 – 997)

Đề mục 5. Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 998 – 1007)

Chương 1. Cử hành Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 999 – 1002)

Chương 2 thừa tác viên Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 1003)

Chương 3. Những người lãnh nhận Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 1004 – 1007)

Đề mục 6. Bí tích Truyền Chức Thánh (Điều 1008 – 1054)

Chương 1. Việc cử hành và thừa tác viên Lễ truyền chức (Điều 1010 – 1023)

Chương 2. Những người nhận lãnh chức thánh (Điều 1024 – 1052)

Tiết 1. Những điều kiện buộc người nhận lãnh chức thánh phải có (Điều 1026 – 1032)

Tiết 2. Những điều kiện cần thiết để nhận lãnh chức thánh (Điều 1033 – 1039)

Tiết 3. Những điều bất hợp luật và các ngăn trở khác (Điều 1040 – 1049)

Tiết 4. Các văn bản cần thiết và việc điều tra (Điều 1050 – 1052)

Chương 3 việc ghi sổ và chứng thư truyền chức (Điều 1053 – 1054)

Đề mục 7. Bí tích Hôn Nhân (Điều 1055 – 1165)

Chương 1. Mục vụ hôn nhân và những việc phải làm trước khi hôn nhân được cử hành (Điều 1063 – 1072)

Chương 2. Ngăn trở tiêu hôn nói chung (Điều 1073 – 1082)

Chương 3. Ngăn trở tiêu hôn nói riêng (Điều 1083 – 1094)

Chương 4. Sự ưng thuận hôn nhân (Điều 1095 – 1107)

Chương 5. Nghi thức cử hành hôn nhân (Điều 1108 – 1123)

Chương 6. Hôn nhân hỗn hợp (Điều 1124 – 1129)

Chương 7. Cử hành hôn nhân cách kín đáo (Điều 1130 – 1133)

Chương 8. Hiệu quả hôn nhân (Điều 1134 – 1140)

Chương 9. Sự ly thân giữa vợ chồng (Điều 1141 – 1155)

Tiết 1. Tháo gỡ dây hôn nhân (Điều 1141 – 1150)

Tiết 2. Ly thân mà dây hôn nhân vẫn còn (Điều 1151 – 1155)

Chương 10. Thành sự hóa hôn nhân (Điều 1156 – 1165)

Tiết 1. Thành sự hóa đơn thuân (Điều 1156 – 1160)

Tiết 2. Điều trị tại căn (Điều 1161 – 1165)

PHẦN II. CÁC VIỆC PHỤNG TỰ KHÁC (ĐIỀU 1166 – 1204)

Đề mục 1. Các Á bí tích (Điều 1166 – 1172)

Đề mục 2. Phụng vụ các giờ kinh (Điều 1173 – 1175)

Đề mục 3. An táng theo nghi thức Giáo Hội (Điều 1176 – 1185)

Chương 1. Cử hành nghi thức an táng (Điều 1177 – 1182)

Chương 2. Những người được hoặc không được an táng theo nghi thức Giáo Hội (Điều 1183 – 1185)

Đề mục 4. Tôn kính các thánh, ảnh tượng thánh và các thánh tích (Điều 1186 – 1190)

Đề mục 5. Lời khấn và lời thề (Điều 1191 – 1204)

Chương 1. Lời khấn (Điều 1191 – 1198)

Chương 2. Lời thề (Điều 1199 – 1204)

PHẦN III. NƠI THÁNH VÀ THỜI GIAN THÁNH (ĐIỀU 1205 – 1253)

Đề mục 1. Nơi thánh (Điều 1205 – 1243)

Chương 1. Nhà thờ (Điều 1214 – 1222)

Chương 2. Nhà nguyện và nhà nguyện tư (Điều 1223 – 1229)

Chương 3. Đền thánh (Điều 1230 – 1234)

Chương 4. Bàn thờ (Điều 1235 – 1239)

Chương 5. Nghĩa trang (Điều 1240 – 1243)

Đề mục 2. Thời gian thánh (Điều 1244 – 1253)

Chương 1. Các ngày lễ (Điều 1246 – 1248)

Chương 2. Các ngày sám hối (Điều 1249 – 1253)

QUYỂN VI (ĐIỀU 1311 – 1399)

QUYỂN VII (ĐIỀU 1400 – 1752)

TỐ TỤNG

PHẦN I. XỬ ÁN NÓI CHUNG (ĐIỀU 1400 – 1500)

Đề mục 1. Tòa án có thẩm quyền (Điều 1404 – 1416)

Đề mục 2 các cấp và các loại tòa án khác nhau (Điều 1417 – 1445)

Chương 1. Tòa án cấp một (Điều 1419 – 1437)

Tiết 1. Thẩm phán (Điều 1419 – 1427)

Tiết 2. Dự thẩm và phúc trình viên (Điều 1428 – 1429)

Tiết 3. Công tố viên bảo hệ viên và công chứng viên (Điều 1430 – 1437)

Chương 2. Tòa án cấp hai (Điều 1438 – 1441)

Chương 3. Các tòa án tông tòa (Điều 1442 – 1445)

Đề mục 3. Quy luật phải giữ tại các tòa án (Điều 1446 – 1475)

Chương 1. Nhiệm vụ của thẩm phán và của viên chức tòa án (Điều 1446 – 1457)

Chương 2. Trình tự của việc xét xử (Điều 1458 – 1464)

Chương 3. Các hạn kỳ và triển hạn (Điều 1465 – 1467)

Chương 4. Nơi xét xử (Điều 1468 – 1469)

Chương 5. Những người được nhận vào phòng xử. Cách thức soạn thảo và lưu trữ án từ (Điều 1470 – 1475)

Đề mục 4. Các bên trong vụ án (Điều 1476 – 1490)

Chương 1. Nguyên cáo và bị cáo (Điều 1476 – 1480)

Chương 2. Những người đại diện và những luật sư (Điều 1481 – 1490)

Đề mục 5. Tố quyền và khước biện (Điều 1491 – 1500)

Chương 1. Tố quyền và khước biện nói chung (Điều 1491 – 1495)

Chương 2. Tố quyền và khước biện nói riêng (Điều 1496 – 1500)

PHẦN II. TỐ TỤNG HỘ SỰ (ĐIỀU 1501 – 1670)

Thiên 1. Tố tụng hộ sự thông thường (Điều 1501 – 1655)

Đề mục 1. Khởi tố vụ án (Điều 1501 – 1512)

Chương 1. Đơn khởi tố (Điều 1501 – 1506)

Chương 2. Triệu tập và thông báo các án từ (Điều 1507 – 1512)

Đề mục 2. Đối tụng (Điều 1513 – 1516)

Đề mục 3. Tiến hành vụ kiện (Điều 1517 – 1525)

Đề mục 4. Chứng cớ (Điều 1526 – 1586)

Chương 1. Lời khai của các bên (Điều 1530 – 1538)

Chương 2. Chứng minh bằng tài liệu (Điều 1539 – 1546)

Tiết 1. Bản chất và giá trị chứng minh của các tài liệu (Điều 1540 – 1543)

Tiết 2. Xuất trình tài liệu (Điều 1544 – 1546)

Chương 3. Các nhân chứng và việc làm chứng (Điều 1547 – 1573)

Tiết 1. Những người có thể làm chứng (Điều 1549 – 1550)

Tiết 2. Chấp nhận và loại trừ nhân chứng (Điều 1551 – 1557)

Tiết 3. Thẩm vấn các nhân chứng (Điều 1558 – 1571)

Tiết 4. Giá trị của các lời chứng (Điều 1572 – 1573)

Chương 4. Các giám định viên (Điều 1574 – 1581)

Chương 5. Đi đến hiện trường và kiểm định tư pháp (Điều 1582 – 1583)

Chương 6. Những suy đoán (Điều 1584 – 1586)

Đề mục 5. Những vụ án phụ (Điều 1587 – 1597)

Chương 1. Các bên không ra hầu tòa (Điều 1592 – 1595)

Chương 2. Sự can thiệp của đệ tam nhân vào vụ án (Điều 1596 – 1597)

Đề mục 6. Công bố án từ kết thúc việc thẩm cứu và tranh luận về vụ án (Điều 1698 – 1606)

Đề mục 7. Tuyên án (Điều 1607 – 1618)

Đề mục 8. Kháng án (Điều 1619 – 1640)

Chương 1. Tố quyền tiêu huỷ bản án (Điều 1619 – 1627)

Chương 2. Kháng cáo (Điều 1628 – 1640)

Đề mục 9. Vấn đề quyết tụng và việc phục hồi nguyên trạng (Điều 1641 – 1648)

Chương 1. Vấn đề quyết tụng (Điều 1641 – 1644)

Chương 2. Việc phục hồi nguyên trạng (Điều 1645 – 1648)

Đề mục 10. Án phí và bảo trợ án phí (Điều 1649)

Đề mục 11. Thi hành bản án (Điều 1650 – 1655)

Thiên 2. Xử án hộ sự khẩu biện (Điều 1656 – 1670)

PHẦN III. VÀI VỤ TỐ TỤNG ĐẶC BIỆT (ĐIỀU 1671 – 1716)

Đề mục 1. Tố tụng hôn nhân (Điều 1671 – 1707)

Chương 1. Những vụ án tuyên bố hôn nhân bất thành (Điều 1671 – 1691)

Tiết 1. Tòa án có thẩm quyền (Điều 1671 – 1673)

Tiết 2. Quyền kháng nghị hôn nhân (Điều 1674 – 1675)

Tiết 3. Nhiệm vụ thẩm phán (Điều 1676 – 1677)

Tiết 4. Những chứng cớ (Điều 1678 – 1680)

Tiết 5. Bản án và kháng cáo (Điều 1681 – 1685)

Tiết 6. Tố tụng dựa trên tài liệu (Điều 1686 – 1688)

Tiết 7. Những quy tắc tổng quát (Điều 1689 – 1691)

Chương 2. Các vụ án vợ chồng ly thân (Điều 1692 – 1696)

Chương 3. Tố tụng để miễn chuẩn hôn nhân thành nhận và bất hoàn hợp (Điều 1697 – 1706)

Chương 4. Tố tụng suy đoán người phối ngẫu đã chết (Điều 1707)

Đề mục 2. Các vụ án tuyên bố việc truyền chức thánh bất thành (Điều 1708 – 1712)

Đề mục 3. Những cách thức tránh kiện tụng (Điều 1713 – 1716)

PHẦN IV. TỐ TỤNG HÌNH SỰ (ĐIỀU 1717 – 1731)

Chương 1. Điều tra sơ khởi (Điều 1717 – 1719)

Chương 2. Diễn tiến tố tụng (Điều 1720 – 1728)

Chương 3. Tố quyền đòi bồi thường thiệt hại (Điều 1729 – 1731)

PHẦN V. THỦ TỤC THƯỢNG CẦU CÓ TÍNH CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ THỦ TỤC GIẢI NHIỆM HAY THUYÊN CHUYỂN CÁC CHA SỞ (ĐIỀU 1732 – 1752)

Thiên 1. Thượng cầu chống lại những sắc lệnh hành chính (Điều 1732 – 1739)

Thiên 2. Thủ tục giải nhiệm hay thuyên chuyển các cha sở (Điều 1740 – 1752)

Chương 1. Thủ tục giải nhiệm các cha sở (Điều 1740 – 1747)

Chương 2. Thủ tục thuyên chuyển các cha sở (Điều 1748 – 1752)

Điều 900

§1. Chỉ có tư tế đã được truyền chức thành sự là thừa tác viên có thể cử hành bí tích Thánh Thể với tư cách là chính Đức Ki-tô.

§2. Tư tế nào không bị ngăn trở do giáo luật, thì cử hành bí tích Thánh Thể cách hợp thức, nhưng vẫn giữ những quy định của các điều khoản sau đây.

Điều 901

Tư tế có trọn quyền dâng ý lễ cho những người còn sống cũng như cho những người đã qua đời.

Điều 902

Trừ khi lợi ích của các Ki-tô hữu đòi buộc hay khuyên làm cách khác, các tư tế có thể đồng tế Thánh Lễ, tuy mỗi vị vẫn có quyền tự do dâng lễ riêng, nhưng không được cùng một lúc với Thánh Lễ đồng tể trong cùng một nhà thờ hay nhà nguyện.

Điều 903

Một tư tế phải được nhận cho cử hành Thánh Lễ mặc dù cha quản nhiệm nhà thờ không quen biết, miễn là ngài xuất trình thư giới thiệu do Đấng Bản Quyền hay của Bề Trên mình cấp chưa quá một năm, hoặc miễn là cha quản nhiệm có thể nhận định cách khôn ngoan là không có gì ngăn trở tư tế ấy cử hành Thánh Lễ.

Điều 904

Các tư tế phải năng cử hành Thánh Lễ và phải nhớ rằng công trình cứu chuộc được liên tục thực hiện trong mầu nhiệm Hiến Tế Thánh Thể: hơn nữa, các ngài được khẩn khoản kêu mời cử hành Thánh Lễ hằng ngày, ngay cả khi không có tín hữu tham dự, việc cử hành này vẫn là hành động của Đức Ki-tô và Giáo Hội; khi thực hiện việc cử hành như vậy, các tư tế chu toàn nhiệm vụ chính yếu của mình.

Điều 905

§1. Tư tế chỉ được phép cử hành mỗi ngày một Thánh Lễ, trừ những trường hợp chiếu theo quy tắc của luật được phép cử hành hoặc đồng tế Thánh Lễ nhiều lần trong cùng một ngày.

§2. Nếu thiếu tư tế, Đấng Bản Quyền địa phương có thể cho phép các tư tế, khi có một lý do chính đáng, được cử hành hai Thánh Lễ mỗi ngày, hơn nữa, khi có nhu cầu mục vụ đòi hỏi, được cử hành ba Thánh Lễ trong các ngày Chúa Nhật và các ngày lễ buộc.

Điều 906

Trừ khi có một lý do chính đáng và hợp lý, tư tế không được cử hành Hiến Tế Thánh Thể khi không có ít là một tín hữu tham dự.

Điều 907

Trong khi cử hành bí tích Thánh Thể, các phó tế và giáo dân không được phép đọc các lời nguyện, nhất là kinh nguyện Thánh Thể, hoặc làm các hành vi riêng của tư tế chủ lễ.

Điều 908

Cấm các tư tế Công Giáo đồng tế Thánh Lễ với các tư tế hay thừa tác viên thuộc các Giáo Hội hay các cộng đoàn Giáo Hội không hiệp thông trọn vẹn với Giáo Hội Công giáo.

Điều 909

Tư tế đừng bỏ qua việc dọn mình cách xứng hợp bằng lời cầu nguyện để cử hành Hiến Tế Thánh Thể và đừng quên tạ ơn Thiên Chúa sau khi cử hành.

Điều 910

§1. Những thừa tác viên thông thường cho rước lễ là Giám mục, linh mục và phó tế.

§2. Những thừa tác viên ngoại thường cho rước lễ là người đã nhận thừa tác vụ giúp lễ và bất cứ Ki-tô hữu nào đã được ủy quyền chiếu theo quy tắc của điều 230 §3.

Điều 911

§1. Cha sở và các cha phó, các cha tuyên uý có bổn phận và có quyền đưa Mình Thánh Chúa như Của Ăn Đàng cho bệnh nhân, cũng như Bề Trên cộng đoàn các hội dòng giáo sĩ hoặc các tu đoàn tông đồ có quyền và có bổn phận ấy đối với mọi người ở trong nhà mình.

§2. Trong trường hợp cần thiết hoặc có phép ít là được suy đoán của cha sở, của cha tuyên uý hay của Bề Trên, bất cứ tư tế hay thừa tác viên nào có quyền cho rước lễ, đều phải làm việc ấy, nhưng sau đó phải báo lại cho vị đó biết.

Mục Lục Mục Lục