Tiết 3. Việc sa thải các thành viên (Điều 694 – 704)

Mục Lục Mục Lục

GIÁO LUẬT CÔNG GIÁO

ĐÔI LỜI DẪN NHẬP VÀ CÁM ƠN

TÔNG HIẾN SACRAE DISCIPLINAE LEGES

LỜI TỰA

QUYỂN I (ĐIỀU 1 – 203)

NHỮNG QUY TẮC TỔNG QUÁT

Đề mục 1. Luật Giáo Hội (Điều 7 – 22)

Đề mục 2. Tục lệ (Điều 23 – 28)

Đề mục 3. Những sắc luật và những huấn thị (Điều 29 – 34)

Đề mục 4. Các hành vi hành chính riêng biệt (Điều 35 – 93)

Chương 1. Những quy tắc chung (Điều 35 – 47)

Chương 2. Những nghị định và những mệnh lệnh (Điều 48 – 58)

Chương 3. Рhúc chiếu (Điều 59 – 75)

Chương 4. Đặc ân (Điều 76 – 84)

Chương 5. Miễn chuẩn (Điều 85 – 93)

Đề mục 5. Các quy chế và nội quy (Điều 94 – 95)

Đề mục 6. Các thể nhân và pháp nhân (Điều 96 – 123)

Chương 1. Tình trạng giáo luật của các thể nhân (Điều 96 – 112)

Chương 2. Các pháp nhân (Điều 113 – 123)

Đề mục 7. Các hành vi pháp lý (Điều 124 – 128)

Đề mục 8. Quyền lãnh đạo (Điều 129 – 144)

Đề mục 9. Giáo vụ (Điều 145 – 196)

Chương 1. Bổ nhiệm vào giáo vụ (Điều 146 – 183)

Tiết 1. Tự ý trao ban (Điều 157)

Tiết 2. Giới thiệu (Điều 158 – 163)

Tiết 3. Bầu cử (Điều 164 – 179)

Tiết 4. Thỉnh cử (Điều 180 – 183)

Chương 2. Chấm dứt giáo vụ (Điều 184 – 196)

Tiết 1. Từ nhiệm (Điều 187 – 189)

Tiết 2. Thuyên chuyển (Điều 190 – 191)

Tiết 3. Giải nhiệm (Điều 192 – 195)

Tiết 4. Bãi nhiệm (Điều 196)

Đề mục 10. Thời hiệu (Điều 197 – 199)

Đề mục 11. Cách tính thời gian (Điều 200 – 203)

QUYỂN II (ĐIỀU 204 – 743)

DÂN THIÊN CHÚA

PHẦN I. CÁC KI-TÔ HỮU (ĐIỀU 204 – 329)

Đề mục 1. Nghĩa vụ và quyền lợi của mọi Ki-tô hữu (Điều 208 – 223)

Đề mục 2. Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo dân (Điều 224 – 231)

Đề mục 3. Thừa tác viên có chức thánh hay giáo sĩ (Điều 232 – 293)

Chương 1. Việc đào tạo giáo sĩ (Điều 232 – 264)

Chương 2. Sự nhập tịch của các giáo sĩ (Điều 265 – 272)

Chương 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo sĩ (Điều 273 – 289)

Chương 4. Mất bậc giáo sĩ (Điều 290 – 293)

Đề mục 4. Hạt giám chức tòng nhân (Điều 294 – 297)

Đề mục 5. Các hiệp hội Ki-tô hữu (Điều 298 – 329)

Chương 1. Những quy tắc chung (Điều 298 – 311)

Chương 2. Các hiệp hội công của Ki-tô hữu (Điều 312 – 320)

Chương 3. Các hiệp hội tư của Ki-tô hữu (Điều 321 – 326)

Chương 4. Quy tắc riêng cho các hiệp hội giáo dân (Điều 327 – 329)

PHẦN II. CƠ CẤU PHẤM TRẬT CỦA GIÁO HỘI (ĐIỀU 330 – 572)

Thiên 1. Quyền tối thượng của Giáo Hội (Điều 330 – 367)

Chương 1. Đức Giáo Hoàng và Giám mục đoàn (Điều 330 – 341)

Tiết 1. Đức Giáo Hoàng Rô-ma (Điều 331 – 335)

Tiết 2. Giám mục đoàn (Điều 336 – 341)

Chương 2. Thượng hội đồng Giám mục (Điều 342 – 348)

Chương 3. Các Hồng y Giáo Hội Rô-ma (Điều 349 – 359)

Chương 4. Giáo triều Rô-ma (Điều 360 – 361)

Chương 5. Các đặc sứ của đức Giáo Hoàng (Điều 362 – 367)

Thiên 2. Các Giáo hội địa phương và các hợp đoàn Giáo hội địa phương (Điều 368 – 572)

Đề mục 1. Các Giáo hội địa phương và quyền bính (Điều 368 – 430)

Chương 1. Các Giáo hội địa phương (Điều 368 – 374)

Chương 2. Các Giám mục (Điều 375 – 411)

Tiết 1. Các Giám mục nói chung (Điều 375 – 380)

Tiết 2. Các Giám mục Giáo phận (Điều 381 – 402)

Tiết 3. Các Giám mục phó và Giám mục phụ tá (Điều 403 – 411)

Chương 3. Cản toà và khuyết vị (Điều 412 – 430)

Tiết 1. Cản tòa (Điều 412 – 415)

Tiết 2. Khuyết vị (Điều 416 – 430)

Đề mục 2. Các hợp đoàn Giáo hội địa phương (Điều 431 – 459)

Chương 1. Các Giáo tỉnh và các Giáo miền (Điều 431 – 434)

Chương 2. Các vị trưởng Giáo tỉnh (Điều 435 – 438)

Chương 3. Các công đồng địa phương (Điều 439 – 446)

Chương 4. Các hội đồng Giám mục (Điều 447 – 459)

Đề mục 3. Tổ chức nội bộ của các Giáo hội địa phương (Điều 460 – 572)

Chương 1. Công nghị Giáo phận (Điều 460 – 468)

Chương 2. Toà Giám mục Giáo phận (Điều 469 – 494)

Tiết 1. Các tổng đại diện và các đại diện Giám mục (Điều 475 – 481)

Tiết 2. Chưởng ấn công chứng viên và văn khố (Điều 482 – 491)

Tiết 3. Hội đồng kinh tế và quản lý (Điều 492 – 494)

Chương 3. Hội đồng linh mục và ban tư vấn (Điều 495 – 502)

Chương 4. Các hội kinh sĩ (Điều 503 – 510)

Chương 5. Hội đồng mục vụ (Điều 511 – 514)

Chương 6. Các giáo xứ các cha sở và các cha phó (Điều 515 – 552)

Chương 7. Các cha quản hạt (Điều 553 – 555)

Chương 8. Các cha quản nhiệm nhà thờ và các cha tuyên úy (Điều 556 – 572)

Tiết 1. Các cha quản nhiệm nhà thờ (Điều 556 – 563)

Tiết 2. Các cha tuyên úy (Điều 564 – 572)

PHẦN III. CÁC TU HỘI THÁNH HIẾN VÀ CÁC TU ĐOÀN TÔNG ĐỒ (ĐIỀU 573 – 746)

Thiên 1. Các tu hội thánh hiến (Điều 573 – 730)

Đề mục 1. Quy tắc chung cho tất cả các tu hội thánh hiến (Điều 573 – 606)

Đề mục 2. Các hội dòng (Điều 607 – 709)

Chương 1. Các nhà dòng. Việc thành lập và giái thể các nhà dòng (Điều 608 – 616)

Chương 2. Việc lãnh đạo hội dòng (Điều 617 – 640)

Tiết 1. Các bề trên và ban cố vấn (Điều 617 – 630)

Tiết 2. Các công nghị (Điều 631 – 633)

Tiết 3. Tài sản vật chất và việc quản trị tài sản (Điều 634 – 640)

Chương 3. Việc thâu nhận ứng sinh và đào tạo các tu sĩ (Điều 641 – 661)

Tiết 1. Việc thâu nhận vào tập viện (Điều 641 – 645)

Tiết 2. Tập viện và việc đào tạo tập sinh (Điều 646 – 653)

Tiết 3. Việc tuyên khấn (Điều 654 – 658)

Tiết 4. Việc đào tạo các tu sĩ (Điều 659 – 661)

Chương 4. Nghĩa vụ và quyền lợi của các tu hội và các thành viên (Điều 662 – 672)

Chương 5. Việc tông đồ của các tu hội (Điều 673 – 683)

Chương 6. Các thành viên rời bỏ tu hội (Điều 684 – 704)

Tiết 1. Việc chuyển sang tu hội khác (Điều 684 – 685)

Tiết 2. Việc rời bở tu hội (Điều 686 – 693)

Tiết 3. Việc sa thải các thành viên (Điều 694 – 704)

Chương 7. Tu sĩ được thăng chức Giám mục (Điều 705 – 707)

Chương 8. Hội đồng các bề trên cấp cao (Điều 708 – 709)

Đề mục 3. Các tu hội đời (Điều 710 – 730)

Thiên 2. Các tu đoàn tông đồ (Điều 731 – 746)

QUYỂN IV (ĐIỀU 834 – 1253)

NHIỆM VỤ THÁNH HÓA CỦA GIÁO HỘI

PHẦN I. CÁC BÍ TÍCH (ĐIỀU 840 – 1165)

Đề mục 1. Bí tích Rửa Tội (Điều 849 – 878)

Chương 1. Сử hành Bí tích Rửa Tội (Điều 850 – 860)

Chương 2. Thừa tác viên Bí tích Rửa Tội (Điều 861 – 863)

Chương 3. Những người lãnh nhận Bí tích Rửa Tội (Điều 864 – 871)

Chương 4. Người đỡ đầu (Điều 872 – 874)

Chương 5. Chứng minh và ghi sổ ban Bí tích Rửa Tội (Điều 875 – 878)

Đề mục 2. Bí tích Thêm Sức (Điều 879 – 896)

Chương 1. Cử hành Bí tích Thêm Sức (Điều 880 – 881)

Chương 2. Thừa tác viên Bí tích Thêm Sức (Điều 882 – 888)

Chương 3. Những người lãnh nhận Bí tích Thêm Sức (Điều 889 – 891)

Chương 4. Người đỡ đầu (Điều 892 – 893)

Chương 5. Chứng minh và ghi sổ ban Bí tích Thêm Sức (Điều 894 – 896)

Đề mục 3. Bí tích Thánh Thể (Điều 897 – 958)

Chương 1. Cử hành Bí tích Thánh Thể (Điều 899- 933)

Tiết 1. Thừa tác viên Bí tích Thánh Thể (Điều 900 – 911)

Tiết 2. Tham dự Bí tích Thánh Thể (Điều 912 – 923)

Tiết 3. Nghi lễ và nghi thức cử hành Bí tích Thánh Thể (Điều 924 – 930)

Tiết 4. Thời gian và nơi cử hành Bí tích Thánh Thể (Điều 931 – 933)

Chương 2. Lưu giữ và tôn thờ Thánh Thể (Điều 934 – 944)

Chương 3. Bổng lễ để cử hành Thánh lễ (Điều 945 – 958)

Đề mục 4. Bí tích Sám Hối (Điều 959 – 997)

Chương 1. Cử hành Bí tích Sám Hối (Điều 960 – 964)

Chương 2. Thừa tác viên Bí tích Sám Hối (Điều 965 – 986)

Chương 3. Hối nhân (Điều 987 – 991)

Chương 4. Ân xá (Điều 992 – 997)

Đề mục 5. Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 998 – 1007)

Chương 1. Cử hành Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 999 – 1002)

Chương 2 thừa tác viên Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 1003)

Chương 3. Những người lãnh nhận Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 1004 – 1007)

Đề mục 6. Bí tích Truyền Chức Thánh (Điều 1008 – 1054)

Chương 1. Việc cử hành và thừa tác viên Lễ truyền chức (Điều 1010 – 1023)

Chương 2. Những người nhận lãnh chức thánh (Điều 1024 – 1052)

Tiết 1. Những điều kiện buộc người nhận lãnh chức thánh phải có (Điều 1026 – 1032)

Tiết 2. Những điều kiện cần thiết để nhận lãnh chức thánh (Điều 1033 – 1039)

Tiết 3. Những điều bất hợp luật và các ngăn trở khác (Điều 1040 – 1049)

Tiết 4. Các văn bản cần thiết và việc điều tra (Điều 1050 – 1052)

Chương 3 việc ghi sổ và chứng thư truyền chức (Điều 1053 – 1054)

Đề mục 7. Bí tích Hôn Nhân (Điều 1055 – 1165)

Chương 1. Mục vụ hôn nhân và những việc phải làm trước khi hôn nhân được cử hành (Điều 1063 – 1072)

Chương 2. Ngăn trở tiêu hôn nói chung (Điều 1073 – 1082)

Chương 3. Ngăn trở tiêu hôn nói riêng (Điều 1083 – 1094)

Chương 4. Sự ưng thuận hôn nhân (Điều 1095 – 1107)

Chương 5. Nghi thức cử hành hôn nhân (Điều 1108 – 1123)

Chương 6. Hôn nhân hỗn hợp (Điều 1124 – 1129)

Chương 7. Cử hành hôn nhân cách kín đáo (Điều 1130 – 1133)

Chương 8. Hiệu quả hôn nhân (Điều 1134 – 1140)

Chương 9. Sự ly thân giữa vợ chồng (Điều 1141 – 1155)

Tiết 1. Tháo gỡ dây hôn nhân (Điều 1141 – 1150)

Tiết 2. Ly thân mà dây hôn nhân vẫn còn (Điều 1151 – 1155)

Chương 10. Thành sự hóa hôn nhân (Điều 1156 – 1165)

Tiết 1. Thành sự hóa đơn thuân (Điều 1156 – 1160)

Tiết 2. Điều trị tại căn (Điều 1161 – 1165)

PHẦN II. CÁC VIỆC PHỤNG TỰ KHÁC (ĐIỀU 1166 – 1204)

Đề mục 1. Các Á bí tích (Điều 1166 – 1172)

Đề mục 2. Phụng vụ các giờ kinh (Điều 1173 – 1175)

Đề mục 3. An táng theo nghi thức Giáo Hội (Điều 1176 – 1185)

Chương 1. Cử hành nghi thức an táng (Điều 1177 – 1182)

Chương 2. Những người được hoặc không được an táng theo nghi thức Giáo Hội (Điều 1183 – 1185)

Đề mục 4. Tôn kính các thánh, ảnh tượng thánh và các thánh tích (Điều 1186 – 1190)

Đề mục 5. Lời khấn và lời thề (Điều 1191 – 1204)

Chương 1. Lời khấn (Điều 1191 – 1198)

Chương 2. Lời thề (Điều 1199 – 1204)

PHẦN III. NƠI THÁNH VÀ THỜI GIAN THÁNH (ĐIỀU 1205 – 1253)

Đề mục 1. Nơi thánh (Điều 1205 – 1243)

Chương 1. Nhà thờ (Điều 1214 – 1222)

Chương 2. Nhà nguyện và nhà nguyện tư (Điều 1223 – 1229)

Chương 3. Đền thánh (Điều 1230 – 1234)

Chương 4. Bàn thờ (Điều 1235 – 1239)

Chương 5. Nghĩa trang (Điều 1240 – 1243)

Đề mục 2. Thời gian thánh (Điều 1244 – 1253)

Chương 1. Các ngày lễ (Điều 1246 – 1248)

Chương 2. Các ngày sám hối (Điều 1249 – 1253)

QUYỂN VI (ĐIỀU 1311 – 1399)

QUYỂN VII (ĐIỀU 1400 – 1752)

TỐ TỤNG

PHẦN I. XỬ ÁN NÓI CHUNG (ĐIỀU 1400 – 1500)

Đề mục 1. Tòa án có thẩm quyền (Điều 1404 – 1416)

Đề mục 2 các cấp và các loại tòa án khác nhau (Điều 1417 – 1445)

Chương 1. Tòa án cấp một (Điều 1419 – 1437)

Tiết 1. Thẩm phán (Điều 1419 – 1427)

Tiết 2. Dự thẩm và phúc trình viên (Điều 1428 – 1429)

Tiết 3. Công tố viên bảo hệ viên và công chứng viên (Điều 1430 – 1437)

Chương 2. Tòa án cấp hai (Điều 1438 – 1441)

Chương 3. Các tòa án tông tòa (Điều 1442 – 1445)

Đề mục 3. Quy luật phải giữ tại các tòa án (Điều 1446 – 1475)

Chương 1. Nhiệm vụ của thẩm phán và của viên chức tòa án (Điều 1446 – 1457)

Chương 2. Trình tự của việc xét xử (Điều 1458 – 1464)

Chương 3. Các hạn kỳ và triển hạn (Điều 1465 – 1467)

Chương 4. Nơi xét xử (Điều 1468 – 1469)

Chương 5. Những người được nhận vào phòng xử. Cách thức soạn thảo và lưu trữ án từ (Điều 1470 – 1475)

Đề mục 4. Các bên trong vụ án (Điều 1476 – 1490)

Chương 1. Nguyên cáo và bị cáo (Điều 1476 – 1480)

Chương 2. Những người đại diện và những luật sư (Điều 1481 – 1490)

Đề mục 5. Tố quyền và khước biện (Điều 1491 – 1500)

Chương 1. Tố quyền và khước biện nói chung (Điều 1491 – 1495)

Chương 2. Tố quyền và khước biện nói riêng (Điều 1496 – 1500)

PHẦN II. TỐ TỤNG HỘ SỰ (ĐIỀU 1501 – 1670)

Thiên 1. Tố tụng hộ sự thông thường (Điều 1501 – 1655)

Đề mục 1. Khởi tố vụ án (Điều 1501 – 1512)

Chương 1. Đơn khởi tố (Điều 1501 – 1506)

Chương 2. Triệu tập và thông báo các án từ (Điều 1507 – 1512)

Đề mục 2. Đối tụng (Điều 1513 – 1516)

Đề mục 3. Tiến hành vụ kiện (Điều 1517 – 1525)

Đề mục 4. Chứng cớ (Điều 1526 – 1586)

Chương 1. Lời khai của các bên (Điều 1530 – 1538)

Chương 2. Chứng minh bằng tài liệu (Điều 1539 – 1546)

Tiết 1. Bản chất và giá trị chứng minh của các tài liệu (Điều 1540 – 1543)

Tiết 2. Xuất trình tài liệu (Điều 1544 – 1546)

Chương 3. Các nhân chứng và việc làm chứng (Điều 1547 – 1573)

Tiết 1. Những người có thể làm chứng (Điều 1549 – 1550)

Tiết 2. Chấp nhận và loại trừ nhân chứng (Điều 1551 – 1557)

Tiết 3. Thẩm vấn các nhân chứng (Điều 1558 – 1571)

Tiết 4. Giá trị của các lời chứng (Điều 1572 – 1573)

Chương 4. Các giám định viên (Điều 1574 – 1581)

Chương 5. Đi đến hiện trường và kiểm định tư pháp (Điều 1582 – 1583)

Chương 6. Những suy đoán (Điều 1584 – 1586)

Đề mục 5. Những vụ án phụ (Điều 1587 – 1597)

Chương 1. Các bên không ra hầu tòa (Điều 1592 – 1595)

Chương 2. Sự can thiệp của đệ tam nhân vào vụ án (Điều 1596 – 1597)

Đề mục 6. Công bố án từ kết thúc việc thẩm cứu và tranh luận về vụ án (Điều 1698 – 1606)

Đề mục 7. Tuyên án (Điều 1607 – 1618)

Đề mục 8. Kháng án (Điều 1619 – 1640)

Chương 1. Tố quyền tiêu huỷ bản án (Điều 1619 – 1627)

Chương 2. Kháng cáo (Điều 1628 – 1640)

Đề mục 9. Vấn đề quyết tụng và việc phục hồi nguyên trạng (Điều 1641 – 1648)

Chương 1. Vấn đề quyết tụng (Điều 1641 – 1644)

Chương 2. Việc phục hồi nguyên trạng (Điều 1645 – 1648)

Đề mục 10. Án phí và bảo trợ án phí (Điều 1649)

Đề mục 11. Thi hành bản án (Điều 1650 – 1655)

Thiên 2. Xử án hộ sự khẩu biện (Điều 1656 – 1670)

PHẦN III. VÀI VỤ TỐ TỤNG ĐẶC BIỆT (ĐIỀU 1671 – 1716)

Đề mục 1. Tố tụng hôn nhân (Điều 1671 – 1707)

Chương 1. Những vụ án tuyên bố hôn nhân bất thành (Điều 1671 – 1691)

Tiết 1. Tòa án có thẩm quyền (Điều 1671 – 1673)

Tiết 2. Quyền kháng nghị hôn nhân (Điều 1674 – 1675)

Tiết 3. Nhiệm vụ thẩm phán (Điều 1676 – 1677)

Tiết 4. Những chứng cớ (Điều 1678 – 1680)

Tiết 5. Bản án và kháng cáo (Điều 1681 – 1685)

Tiết 6. Tố tụng dựa trên tài liệu (Điều 1686 – 1688)

Tiết 7. Những quy tắc tổng quát (Điều 1689 – 1691)

Chương 2. Các vụ án vợ chồng ly thân (Điều 1692 – 1696)

Chương 3. Tố tụng để miễn chuẩn hôn nhân thành nhận và bất hoàn hợp (Điều 1697 – 1706)

Chương 4. Tố tụng suy đoán người phối ngẫu đã chết (Điều 1707)

Đề mục 2. Các vụ án tuyên bố việc truyền chức thánh bất thành (Điều 1708 – 1712)

Đề mục 3. Những cách thức tránh kiện tụng (Điều 1713 – 1716)

PHẦN IV. TỐ TỤNG HÌNH SỰ (ĐIỀU 1717 – 1731)

Chương 1. Điều tra sơ khởi (Điều 1717 – 1719)

Chương 2. Diễn tiến tố tụng (Điều 1720 – 1728)

Chương 3. Tố quyền đòi bồi thường thiệt hại (Điều 1729 – 1731)

PHẦN V. THỦ TỤC THƯỢNG CẦU CÓ TÍNH CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ THỦ TỤC GIẢI NHIỆM HAY THUYÊN CHUYỂN CÁC CHA SỞ (ĐIỀU 1732 – 1752)

Thiên 1. Thượng cầu chống lại những sắc lệnh hành chính (Điều 1732 – 1739)

Thiên 2. Thủ tục giải nhiệm hay thuyên chuyển các cha sở (Điều 1740 – 1752)

Chương 1. Thủ tục giải nhiệm các cha sở (Điều 1740 – 1747)

Chương 2. Thủ tục thuyên chuyển các cha sở (Điều 1748 – 1752)

Điều 694

§1. Phải được kể là đương nhiên bị sa thải khỏi tu hội thành viên nào:

đã hiển nhiên chối bỏ đức tin Công Giáo;

đã kết hôn hoặc mưu toan kết hôn, dù chỉ là hôn nhân dân sự;

§2. Trong các trường hợp ấy, Bề Trên cấp cao cùng với ban cố vấn phải tuyên bố sự kiện không chút trì hoãn, sau khi đã thu thập các bằng chứng của việc kết hôn, để thực hiện việc sa thải về mặt pháp lý.

Điều 695

§1. Một thành viên phải bị sa thải vì các tội phạm được nói đến ở các điều 1397, 1398 và 1395, trừ khi đối với những tội phạm được nói đến ở điều 1395 §2, Bề Trên xét thấy là việc sa thải không hoàn toàn cần thiết và có thể giúp cho đương sự sửa mình, việc bồi thường theo đức công bằng cũng như việc sửa chữa gương xấu có thể được giải quyết đầy đủ bằng cách khác.

§2. Trong các trường hợp như thế, sau khi đã thu thập các bằng chứng về sự kiện và về việc quy trách nhiệm, Bề Trên cấp cao thông báo cho đương sự sắp bị sa thải biết lời tố cáo và các bằng chứng, và cho đương sự năng quyền tự biện hộ. Tất cả các văn kiện được Bề Trên cấp cao và công chứng viên ký tên, cùng với các câu trả lời do đương sự viết và ký, phải được chuyển lên vị Điều Hành tổng quyền.

Điều 696

§1. Một thành viên cũng có thể bị sa thải vì những lý do khác, miễn là những lý do ấy nghiêm trọng, bên ngoài, có thể quy trách nhiệm và được chứng minh theo pháp lý, chẳng hạn như: thường xuyên chểnh mảng các nghĩa vụ đời thánh hiến; nhiều lần tái phạm các lời khấn; ngoan cố không tuân giữ những quy định hợp pháp của Bề Trên trong vấn đề quan trọng; sinh gương xấu trầm trọng do cách xử sự sai lỗi của thành viên; ngoan cố ủng hộ hay truyền bá các học thuyết đã bị huấn quyền Giáo Hội kết án; công khai tán đồng các ý thức hệ nhiễm thuyết duy vật hay vô thần; sự vắng mặt bất hợp pháp được nói đến ở điều 665 §2 được kéo dài đến sáu tháng; và các lý do nghiêm trọng khác tương tự như thế mà luật riêng của tu hội phải ẩn định.

§2. Các lý do dù kém nghiêm trọng hơn được luật riêng xác định cũng đủ để sa thải một tu sĩ khấn tạm.

Điều 697

Trong những trường hợp được nói đến ở điều 696, sau khi đã tham khảo ý kiến của ban cố vấn, nếu xét rằng phải bắt đầu thủ tục sa thải, thì Bề Trên cấp cao phải:

thu thập và bổ túc các bằng chứng;

gửi cho thành viên một lời cảnh cáo bằng văn bản hoặc trước mặt hai nhân chứng với lời ngăm đe rõ ràng sẽ bị sa thải, nếu không có lòng hối cải, bằng cách thông báo cho thành viên biết rõ nguyên nhân sa thải và cho thành viên năng quyền tự biện hộ; nếu lời cảnh cáo vô hiệu, thì ngài phải tiến hành cảnh cáo lần thứ hai, sau một thời hạn ít nhất là mười lăm ngày;

Nếu lời cảnh cáo này cũng vô hiệu, và nếu Bề Trên cấp cao, cùng với ban cố vấn, nhận thấy là đương sự không thể sửa mình được và những lời biện hộ của đương sự không đủ, thì sau thời hạn mười lăm ngày đã trôi qua vô ích kể từ lần cảnh cáo cuối cùng, ngài phải chuyển lên vị Điều Hành tổng quyền tất cả các văn bản do chính ngài và công chứng viên ký tên, cùng với những câu trả lời của thành viên do chính thành viên ký tên.

Điều 698

Trong tất cả các trường hợp được nói đến ở điều 695 và 696, phải luôn luôn tôn trọng quyền của thành viên được liên lạc với vị Điều Hành tổng quyền và trực tiếp trình bày với ngài những lời tự biện hộ.

Điều 699

§1. Vị Điều Hành tổng quyền cùng với ban cố vấn phải gồm ít nhất là bốn thành viên mới thành sự, cùng tiến hành cách hiệp đoàn để cân nhắc cẩn thận các bằng chứng, các lý luận và các lời biện hộ; nếu việc sa thải đã được quyết định sau một cuộc bỏ phiếu kín, thì vị Điều Hành tổng quyền phải ban hành sắc lệnh sa thải, và để được hữu hiệu, sắc lệnh phải trình bày ít là cách sơ lược các lý do theo luật và theo sự kiện.

§2. Trong những đan viện tự trị được nói đến ở điều 615, việc ra sắc lệnh sa thải thuộc về Giám mục giáo phận và Bề Trên phải trình lên Giám mục các văn bản đã được ban cố vấn của mình xác minh.

Điều 700

Sắc lệnh sa thải không có hiệu lực, nếu đã không có sự chuẩn y của Tòa Thánh, là nơi mà sắc lệnh và tất cả các văn bản phải được chuyển lên; nếu là một tu hội thuộc luật giáo phận, việc chuẩn у thuộc về Giám mục giáo phận tại nơi có nhà được chỉ định cho tu sĩ ở. Tuy nhiên, để được hữu hiệu, sắc lệnh phải nói rõ là thành viên bị sa thải có quyền kháng cáo lên nhà chức trách có thẩm quyền trong vòng mười ngày kể từ lúc nhận được thông báo. Việc kháng cáo này có hiệu quả đình hoãn.

Điều 701

Do việc sa thải hợp pháp, các lời khấn cũng như các quyền lợi và các nghĩa vụ phát sinh từ việc tuyên khấn đương nhiên chấm dứt. Tuy nhiên, nếu thành viên là giáo sĩ, thì không thể thi hành chức thánh cho đến khi tìm được một Giám mục nhận vào giáo phận của ngài sau một thời gian thử luyện xứng hợp, chiếu theo quy tắc của điều 693, hoặc ít là cho phép thi hành chức thánh.

Điều 702

§1. Những thành viên đã ra khỏi hội dòng cách hợp pháp hoặc đã bị sa thải khỏi hội dòng cách hợp pháp, thì không được đòi hỏi hội dòng điều gì về bất cứ công việc nào đã làm trong đó.

§2. Tuy nhiên, tu hội phải giữ sự hợp tình hợp lý và đức bác ái của Phúc Âm đối với thành viên đã rời khỏi tu hội.

Điều 703

Trong trường hợp sinh gương xấu nặng bên ngoài hoặc sắp xảy ra một thiệt hại nặng cho tu hội, thì Bề Trên cấp cao, hoặc nếu chờ đợi sẽ có nguy hại, thì Bề Trên địa phương, với sự chấp thuận của ban cố vấn, có thể sa thải một thành viên ra khỏi nhà dòng ngay tức khắc. Nếu cần, Bề Trên cấp cao phải lo tiến hành thủ tục sa thải chiếu theo quy tắc của luật hoặc phải đệ trình sự việc lên Tòa Thánh.

Điều 704

Trong bản tường trình phải gửi về Tông Tòa được nói đến ở điều 592 §1, phải kể ra các thành viên đã rời bỏ tu hội bất cứ vì lý do nào.

Mục Lục Mục Lục