Đề mục 5. Áp dụng hình phạt (Điều 1341 – 1353)

Mục Lục Mục Lục

GIÁO LUẬT CÔNG GIÁO

ĐÔI LỜI DẪN NHẬP VÀ CÁM ƠN

TÔNG HIẾN SACRAE DISCIPLINAE LEGES

LỜI TỰA

QUYỂN I (ĐIỀU 1 – 203)

NHỮNG QUY TẮC TỔNG QUÁT

Đề mục 1. Luật Giáo Hội (Điều 7 – 22)

Đề mục 2. Tục lệ (Điều 23 – 28)

Đề mục 3. Những sắc luật và những huấn thị (Điều 29 – 34)

Đề mục 4. Các hành vi hành chính riêng biệt (Điều 35 – 93)

Chương 1. Những quy tắc chung (Điều 35 – 47)

Chương 2. Những nghị định và những mệnh lệnh (Điều 48 – 58)

Chương 3. Рhúc chiếu (Điều 59 – 75)

Chương 4. Đặc ân (Điều 76 – 84)

Chương 5. Miễn chuẩn (Điều 85 – 93)

Đề mục 5. Các quy chế và nội quy (Điều 94 – 95)

Đề mục 6. Các thể nhân và pháp nhân (Điều 96 – 123)

Chương 1. Tình trạng giáo luật của các thể nhân (Điều 96 – 112)

Chương 2. Các pháp nhân (Điều 113 – 123)

Đề mục 7. Các hành vi pháp lý (Điều 124 – 128)

Đề mục 8. Quyền lãnh đạo (Điều 129 – 144)

Đề mục 9. Giáo vụ (Điều 145 – 196)

Chương 1. Bổ nhiệm vào giáo vụ (Điều 146 – 183)

Tiết 1. Tự ý trao ban (Điều 157)

Tiết 2. Giới thiệu (Điều 158 – 163)

Tiết 3. Bầu cử (Điều 164 – 179)

Tiết 4. Thỉnh cử (Điều 180 – 183)

Chương 2. Chấm dứt giáo vụ (Điều 184 – 196)

Tiết 1. Từ nhiệm (Điều 187 – 189)

Tiết 2. Thuyên chuyển (Điều 190 – 191)

Tiết 3. Giải nhiệm (Điều 192 – 195)

Tiết 4. Bãi nhiệm (Điều 196)

Đề mục 10. Thời hiệu (Điều 197 – 199)

Đề mục 11. Cách tính thời gian (Điều 200 – 203)

QUYỂN II (ĐIỀU 204 – 743)

DÂN THIÊN CHÚA

PHẦN I. CÁC KI-TÔ HỮU (ĐIỀU 204 – 329)

Đề mục 1. Nghĩa vụ và quyền lợi của mọi Ki-tô hữu (Điều 208 – 223)

Đề mục 2. Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo dân (Điều 224 – 231)

Đề mục 3. Thừa tác viên có chức thánh hay giáo sĩ (Điều 232 – 293)

Chương 1. Việc đào tạo giáo sĩ (Điều 232 – 264)

Chương 2. Sự nhập tịch của các giáo sĩ (Điều 265 – 272)

Chương 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo sĩ (Điều 273 – 289)

Chương 4. Mất bậc giáo sĩ (Điều 290 – 293)

Đề mục 4. Hạt giám chức tòng nhân (Điều 294 – 297)

Đề mục 5. Các hiệp hội Ki-tô hữu (Điều 298 – 329)

Chương 1. Những quy tắc chung (Điều 298 – 311)

Chương 2. Các hiệp hội công của Ki-tô hữu (Điều 312 – 320)

Chương 3. Các hiệp hội tư của Ki-tô hữu (Điều 321 – 326)

Chương 4. Quy tắc riêng cho các hiệp hội giáo dân (Điều 327 – 329)

PHẦN II. CƠ CẤU PHẤM TRẬT CỦA GIÁO HỘI (ĐIỀU 330 – 572)

Thiên 1. Quyền tối thượng của Giáo Hội (Điều 330 – 367)

Chương 1. Đức Giáo Hoàng và Giám mục đoàn (Điều 330 – 341)

Tiết 1. Đức Giáo Hoàng Rô-ma (Điều 331 – 335)

Tiết 2. Giám mục đoàn (Điều 336 – 341)

Chương 2. Thượng hội đồng Giám mục (Điều 342 – 348)

Chương 3. Các Hồng y Giáo Hội Rô-ma (Điều 349 – 359)

Chương 4. Giáo triều Rô-ma (Điều 360 – 361)

Chương 5. Các đặc sứ của đức Giáo Hoàng (Điều 362 – 367)

Thiên 2. Các Giáo hội địa phương và các hợp đoàn Giáo hội địa phương (Điều 368 – 572)

Đề mục 1. Các Giáo hội địa phương và quyền bính (Điều 368 – 430)

Chương 1. Các Giáo hội địa phương (Điều 368 – 374)

Chương 2. Các Giám mục (Điều 375 – 411)

Tiết 1. Các Giám mục nói chung (Điều 375 – 380)

Tiết 2. Các Giám mục Giáo phận (Điều 381 – 402)

Tiết 3. Các Giám mục phó và Giám mục phụ tá (Điều 403 – 411)

Chương 3. Cản toà và khuyết vị (Điều 412 – 430)

Tiết 1. Cản tòa (Điều 412 – 415)

Tiết 2. Khuyết vị (Điều 416 – 430)

Đề mục 2. Các hợp đoàn Giáo hội địa phương (Điều 431 – 459)

Chương 1. Các Giáo tỉnh và các Giáo miền (Điều 431 – 434)

Chương 2. Các vị trưởng Giáo tỉnh (Điều 435 – 438)

Chương 3. Các công đồng địa phương (Điều 439 – 446)

Chương 4. Các hội đồng Giám mục (Điều 447 – 459)

Đề mục 3. Tổ chức nội bộ của các Giáo hội địa phương (Điều 460 – 572)

Chương 1. Công nghị Giáo phận (Điều 460 – 468)

Chương 2. Toà Giám mục Giáo phận (Điều 469 – 494)

Tiết 1. Các tổng đại diện và các đại diện Giám mục (Điều 475 – 481)

Tiết 2. Chưởng ấn công chứng viên và văn khố (Điều 482 – 491)

Tiết 3. Hội đồng kinh tế và quản lý (Điều 492 – 494)

Chương 3. Hội đồng linh mục và ban tư vấn (Điều 495 – 502)

Chương 4. Các hội kinh sĩ (Điều 503 – 510)

Chương 5. Hội đồng mục vụ (Điều 511 – 514)

Chương 6. Các giáo xứ các cha sở và các cha phó (Điều 515 – 552)

Chương 7. Các cha quản hạt (Điều 553 – 555)

Chương 8. Các cha quản nhiệm nhà thờ và các cha tuyên úy (Điều 556 – 572)

Tiết 1. Các cha quản nhiệm nhà thờ (Điều 556 – 563)

Tiết 2. Các cha tuyên úy (Điều 564 – 572)

PHẦN III. CÁC TU HỘI THÁNH HIẾN VÀ CÁC TU ĐOÀN TÔNG ĐỒ (ĐIỀU 573 – 746)

Thiên 1. Các tu hội thánh hiến (Điều 573 – 730)

Đề mục 1. Quy tắc chung cho tất cả các tu hội thánh hiến (Điều 573 – 606)

Đề mục 2. Các hội dòng (Điều 607 – 709)

Chương 1. Các nhà dòng. Việc thành lập và giái thể các nhà dòng (Điều 608 – 616)

Chương 2. Việc lãnh đạo hội dòng (Điều 617 – 640)

Tiết 1. Các bề trên và ban cố vấn (Điều 617 – 630)

Tiết 2. Các công nghị (Điều 631 – 633)

Tiết 3. Tài sản vật chất và việc quản trị tài sản (Điều 634 – 640)

Chương 3. Việc thâu nhận ứng sinh và đào tạo các tu sĩ (Điều 641 – 661)

Tiết 1. Việc thâu nhận vào tập viện (Điều 641 – 645)

Tiết 2. Tập viện và việc đào tạo tập sinh (Điều 646 – 653)

Tiết 3. Việc tuyên khấn (Điều 654 – 658)

Tiết 4. Việc đào tạo các tu sĩ (Điều 659 – 661)

Chương 4. Nghĩa vụ và quyền lợi của các tu hội và các thành viên (Điều 662 – 672)

Chương 5. Việc tông đồ của các tu hội (Điều 673 – 683)

Chương 6. Các thành viên rời bỏ tu hội (Điều 684 – 704)

Tiết 1. Việc chuyển sang tu hội khác (Điều 684 – 685)

Tiết 2. Việc rời bở tu hội (Điều 686 – 693)

Tiết 3. Việc sa thải các thành viên (Điều 694 – 704)

Chương 7. Tu sĩ được thăng chức Giám mục (Điều 705 – 707)

Chương 8. Hội đồng các bề trên cấp cao (Điều 708 – 709)

Đề mục 3. Các tu hội đời (Điều 710 – 730)

Thiên 2. Các tu đoàn tông đồ (Điều 731 – 746)

QUYỂN IV (ĐIỀU 834 – 1253)

NHIỆM VỤ THÁNH HÓA CỦA GIÁO HỘI

PHẦN I. CÁC BÍ TÍCH (ĐIỀU 840 – 1165)

Đề mục 1. Bí tích Rửa Tội (Điều 849 – 878)

Chương 1. Сử hành Bí tích Rửa Tội (Điều 850 – 860)

Chương 2. Thừa tác viên Bí tích Rửa Tội (Điều 861 – 863)

Chương 3. Những người lãnh nhận Bí tích Rửa Tội (Điều 864 – 871)

Chương 4. Người đỡ đầu (Điều 872 – 874)

Chương 5. Chứng minh và ghi sổ ban Bí tích Rửa Tội (Điều 875 – 878)

Đề mục 2. Bí tích Thêm Sức (Điều 879 – 896)

Chương 1. Cử hành Bí tích Thêm Sức (Điều 880 – 881)

Chương 2. Thừa tác viên Bí tích Thêm Sức (Điều 882 – 888)

Chương 3. Những người lãnh nhận Bí tích Thêm Sức (Điều 889 – 891)

Chương 4. Người đỡ đầu (Điều 892 – 893)

Chương 5. Chứng minh và ghi sổ ban Bí tích Thêm Sức (Điều 894 – 896)

Đề mục 3. Bí tích Thánh Thể (Điều 897 – 958)

Chương 1. Cử hành Bí tích Thánh Thể (Điều 899- 933)

Tiết 1. Thừa tác viên Bí tích Thánh Thể (Điều 900 – 911)

Tiết 2. Tham dự Bí tích Thánh Thể (Điều 912 – 923)

Tiết 3. Nghi lễ và nghi thức cử hành Bí tích Thánh Thể (Điều 924 – 930)

Tiết 4. Thời gian và nơi cử hành Bí tích Thánh Thể (Điều 931 – 933)

Chương 2. Lưu giữ và tôn thờ Thánh Thể (Điều 934 – 944)

Chương 3. Bổng lễ để cử hành Thánh lễ (Điều 945 – 958)

Đề mục 4. Bí tích Sám Hối (Điều 959 – 997)

Chương 1. Cử hành Bí tích Sám Hối (Điều 960 – 964)

Chương 2. Thừa tác viên Bí tích Sám Hối (Điều 965 – 986)

Chương 3. Hối nhân (Điều 987 – 991)

Chương 4. Ân xá (Điều 992 – 997)

Đề mục 5. Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 998 – 1007)

Chương 1. Cử hành Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 999 – 1002)

Chương 2 thừa tác viên Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 1003)

Chương 3. Những người lãnh nhận Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân (Điều 1004 – 1007)

Đề mục 6. Bí tích Truyền Chức Thánh (Điều 1008 – 1054)

Chương 1. Việc cử hành và thừa tác viên Lễ truyền chức (Điều 1010 – 1023)

Chương 2. Những người nhận lãnh chức thánh (Điều 1024 – 1052)

Tiết 1. Những điều kiện buộc người nhận lãnh chức thánh phải có (Điều 1026 – 1032)

Tiết 2. Những điều kiện cần thiết để nhận lãnh chức thánh (Điều 1033 – 1039)

Tiết 3. Những điều bất hợp luật và các ngăn trở khác (Điều 1040 – 1049)

Tiết 4. Các văn bản cần thiết và việc điều tra (Điều 1050 – 1052)

Chương 3 việc ghi sổ và chứng thư truyền chức (Điều 1053 – 1054)

Đề mục 7. Bí tích Hôn Nhân (Điều 1055 – 1165)

Chương 1. Mục vụ hôn nhân và những việc phải làm trước khi hôn nhân được cử hành (Điều 1063 – 1072)

Chương 2. Ngăn trở tiêu hôn nói chung (Điều 1073 – 1082)

Chương 3. Ngăn trở tiêu hôn nói riêng (Điều 1083 – 1094)

Chương 4. Sự ưng thuận hôn nhân (Điều 1095 – 1107)

Chương 5. Nghi thức cử hành hôn nhân (Điều 1108 – 1123)

Chương 6. Hôn nhân hỗn hợp (Điều 1124 – 1129)

Chương 7. Cử hành hôn nhân cách kín đáo (Điều 1130 – 1133)

Chương 8. Hiệu quả hôn nhân (Điều 1134 – 1140)

Chương 9. Sự ly thân giữa vợ chồng (Điều 1141 – 1155)

Tiết 1. Tháo gỡ dây hôn nhân (Điều 1141 – 1150)

Tiết 2. Ly thân mà dây hôn nhân vẫn còn (Điều 1151 – 1155)

Chương 10. Thành sự hóa hôn nhân (Điều 1156 – 1165)

Tiết 1. Thành sự hóa đơn thuân (Điều 1156 – 1160)

Tiết 2. Điều trị tại căn (Điều 1161 – 1165)

PHẦN II. CÁC VIỆC PHỤNG TỰ KHÁC (ĐIỀU 1166 – 1204)

Đề mục 1. Các Á bí tích (Điều 1166 – 1172)

Đề mục 2. Phụng vụ các giờ kinh (Điều 1173 – 1175)

Đề mục 3. An táng theo nghi thức Giáo Hội (Điều 1176 – 1185)

Chương 1. Cử hành nghi thức an táng (Điều 1177 – 1182)

Chương 2. Những người được hoặc không được an táng theo nghi thức Giáo Hội (Điều 1183 – 1185)

Đề mục 4. Tôn kính các thánh, ảnh tượng thánh và các thánh tích (Điều 1186 – 1190)

Đề mục 5. Lời khấn và lời thề (Điều 1191 – 1204)

Chương 1. Lời khấn (Điều 1191 – 1198)

Chương 2. Lời thề (Điều 1199 – 1204)

PHẦN III. NƠI THÁNH VÀ THỜI GIAN THÁNH (ĐIỀU 1205 – 1253)

Đề mục 1. Nơi thánh (Điều 1205 – 1243)

Chương 1. Nhà thờ (Điều 1214 – 1222)

Chương 2. Nhà nguyện và nhà nguyện tư (Điều 1223 – 1229)

Chương 3. Đền thánh (Điều 1230 – 1234)

Chương 4. Bàn thờ (Điều 1235 – 1239)

Chương 5. Nghĩa trang (Điều 1240 – 1243)

Đề mục 2. Thời gian thánh (Điều 1244 – 1253)

Chương 1. Các ngày lễ (Điều 1246 – 1248)

Chương 2. Các ngày sám hối (Điều 1249 – 1253)

QUYỂN VI (ĐIỀU 1311 – 1399)

QUYỂN VII (ĐIỀU 1400 – 1752)

TỐ TỤNG

PHẦN I. XỬ ÁN NÓI CHUNG (ĐIỀU 1400 – 1500)

Đề mục 1. Tòa án có thẩm quyền (Điều 1404 – 1416)

Đề mục 2 các cấp và các loại tòa án khác nhau (Điều 1417 – 1445)

Chương 1. Tòa án cấp một (Điều 1419 – 1437)

Tiết 1. Thẩm phán (Điều 1419 – 1427)

Tiết 2. Dự thẩm và phúc trình viên (Điều 1428 – 1429)

Tiết 3. Công tố viên bảo hệ viên và công chứng viên (Điều 1430 – 1437)

Chương 2. Tòa án cấp hai (Điều 1438 – 1441)

Chương 3. Các tòa án tông tòa (Điều 1442 – 1445)

Đề mục 3. Quy luật phải giữ tại các tòa án (Điều 1446 – 1475)

Chương 1. Nhiệm vụ của thẩm phán và của viên chức tòa án (Điều 1446 – 1457)

Chương 2. Trình tự của việc xét xử (Điều 1458 – 1464)

Chương 3. Các hạn kỳ và triển hạn (Điều 1465 – 1467)

Chương 4. Nơi xét xử (Điều 1468 – 1469)

Chương 5. Những người được nhận vào phòng xử. Cách thức soạn thảo và lưu trữ án từ (Điều 1470 – 1475)

Đề mục 4. Các bên trong vụ án (Điều 1476 – 1490)

Chương 1. Nguyên cáo và bị cáo (Điều 1476 – 1480)

Chương 2. Những người đại diện và những luật sư (Điều 1481 – 1490)

Đề mục 5. Tố quyền và khước biện (Điều 1491 – 1500)

Chương 1. Tố quyền và khước biện nói chung (Điều 1491 – 1495)

Chương 2. Tố quyền và khước biện nói riêng (Điều 1496 – 1500)

PHẦN II. TỐ TỤNG HỘ SỰ (ĐIỀU 1501 – 1670)

Thiên 1. Tố tụng hộ sự thông thường (Điều 1501 – 1655)

Đề mục 1. Khởi tố vụ án (Điều 1501 – 1512)

Chương 1. Đơn khởi tố (Điều 1501 – 1506)

Chương 2. Triệu tập và thông báo các án từ (Điều 1507 – 1512)

Đề mục 2. Đối tụng (Điều 1513 – 1516)

Đề mục 3. Tiến hành vụ kiện (Điều 1517 – 1525)

Đề mục 4. Chứng cớ (Điều 1526 – 1586)

Chương 1. Lời khai của các bên (Điều 1530 – 1538)

Chương 2. Chứng minh bằng tài liệu (Điều 1539 – 1546)

Tiết 1. Bản chất và giá trị chứng minh của các tài liệu (Điều 1540 – 1543)

Tiết 2. Xuất trình tài liệu (Điều 1544 – 1546)

Chương 3. Các nhân chứng và việc làm chứng (Điều 1547 – 1573)

Tiết 1. Những người có thể làm chứng (Điều 1549 – 1550)

Tiết 2. Chấp nhận và loại trừ nhân chứng (Điều 1551 – 1557)

Tiết 3. Thẩm vấn các nhân chứng (Điều 1558 – 1571)

Tiết 4. Giá trị của các lời chứng (Điều 1572 – 1573)

Chương 4. Các giám định viên (Điều 1574 – 1581)

Chương 5. Đi đến hiện trường và kiểm định tư pháp (Điều 1582 – 1583)

Chương 6. Những suy đoán (Điều 1584 – 1586)

Đề mục 5. Những vụ án phụ (Điều 1587 – 1597)

Chương 1. Các bên không ra hầu tòa (Điều 1592 – 1595)

Chương 2. Sự can thiệp của đệ tam nhân vào vụ án (Điều 1596 – 1597)

Đề mục 6. Công bố án từ kết thúc việc thẩm cứu và tranh luận về vụ án (Điều 1698 – 1606)

Đề mục 7. Tuyên án (Điều 1607 – 1618)

Đề mục 8. Kháng án (Điều 1619 – 1640)

Chương 1. Tố quyền tiêu huỷ bản án (Điều 1619 – 1627)

Chương 2. Kháng cáo (Điều 1628 – 1640)

Đề mục 9. Vấn đề quyết tụng và việc phục hồi nguyên trạng (Điều 1641 – 1648)

Chương 1. Vấn đề quyết tụng (Điều 1641 – 1644)

Chương 2. Việc phục hồi nguyên trạng (Điều 1645 – 1648)

Đề mục 10. Án phí và bảo trợ án phí (Điều 1649)

Đề mục 11. Thi hành bản án (Điều 1650 – 1655)

Thiên 2. Xử án hộ sự khẩu biện (Điều 1656 – 1670)

PHẦN III. VÀI VỤ TỐ TỤNG ĐẶC BIỆT (ĐIỀU 1671 – 1716)

Đề mục 1. Tố tụng hôn nhân (Điều 1671 – 1707)

Chương 1. Những vụ án tuyên bố hôn nhân bất thành (Điều 1671 – 1691)

Tiết 1. Tòa án có thẩm quyền (Điều 1671 – 1673)

Tiết 2. Quyền kháng nghị hôn nhân (Điều 1674 – 1675)

Tiết 3. Nhiệm vụ thẩm phán (Điều 1676 – 1677)

Tiết 4. Những chứng cớ (Điều 1678 – 1680)

Tiết 5. Bản án và kháng cáo (Điều 1681 – 1685)

Tiết 6. Tố tụng dựa trên tài liệu (Điều 1686 – 1688)

Tiết 7. Những quy tắc tổng quát (Điều 1689 – 1691)

Chương 2. Các vụ án vợ chồng ly thân (Điều 1692 – 1696)

Chương 3. Tố tụng để miễn chuẩn hôn nhân thành nhận và bất hoàn hợp (Điều 1697 – 1706)

Chương 4. Tố tụng suy đoán người phối ngẫu đã chết (Điều 1707)

Đề mục 2. Các vụ án tuyên bố việc truyền chức thánh bất thành (Điều 1708 – 1712)

Đề mục 3. Những cách thức tránh kiện tụng (Điều 1713 – 1716)

PHẦN IV. TỐ TỤNG HÌNH SỰ (ĐIỀU 1717 – 1731)

Chương 1. Điều tra sơ khởi (Điều 1717 – 1719)

Chương 2. Diễn tiến tố tụng (Điều 1720 – 1728)

Chương 3. Tố quyền đòi bồi thường thiệt hại (Điều 1729 – 1731)

PHẦN V. THỦ TỤC THƯỢNG CẦU CÓ TÍNH CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ THỦ TỤC GIẢI NHIỆM HAY THUYÊN CHUYỂN CÁC CHA SỞ (ĐIỀU 1732 – 1752)

Thiên 1. Thượng cầu chống lại những sắc lệnh hành chính (Điều 1732 – 1739)

Thiên 2. Thủ tục giải nhiệm hay thuyên chuyển các cha sở (Điều 1740 – 1752)

Chương 1. Thủ tục giải nhiệm các cha sở (Điều 1740 – 1747)

Chương 2. Thủ tục thuyên chuyển các cha sở (Điều 1748 – 1752)

Điều 1341

Đấng Bản Quyền chỉ nên xúc tiến thủ tục tư pháp hay hành chính để tuyên kết hay tuyên bố một hình phạt, khi đã chắc chắn rằng việc sửa chữa trong tình huynh đệ, việc khiển trách hay các phương thế khác trong đường lối mục vụ của ngài không thể sửa chữa gương xấu, tái lập công lý và cải thiện phạm nhân một cách đầy đủ được.

Điều 1342

§1. Mỗi khi có những lý do chính đáng ngăn cản việc tố tụng tại tòa, thì hình phạt có thể được tuyên kết hay tuyên bố bằng sắc lệnh ngoài tòa: tuy nhiên, các dược hình và các việc sám hối có thể được áp dụng bằng sắc lệnh trong bất cứ trường hợp nào.

§2. Sắc lệnh không thể tuyên kết hay tuyên bố những hình phạt chung thân và những hình phạt nào mà luật hay mệnh lệnh thiết lập đã cấm áp dụng bằng sắc lệnh.

§3. Những gì luật hay mệnh lệnh nói về thẩm phán liên quan tới việc tuyên kết hay tuyên bố một hình phạt trong việc xét xử, phải được áp dụng cho vị Bề Trên nào dùng sắc lệnh ngoài tòa để tuyên kết hay tuyên bố một hình phạt, trừ khi đã rõ cách khác hoặc trừ khi đó là những quy định chỉ liên quan đến thủ tục mà thôi.

Điều 1343

Nếu luật hay mệnh lệnh cho thẩm phán quyền áp dụng hay không áp dụng hình phạt, thì thẩm phán cũng có thể giảm bớt hình phạt hay thay thế hình phạt bằng một việc sám hối, tùy theo lương tâm và sự khôn ngoan của mình.

Điều 1344

Mặc dù luật dùng những từ ngữ có tính cách ra lệnh, thẩm phán có thể tùy lương tâm và sự khôn ngoan của mình:

hoãn việc tuyên kết hình phạt đến một lúc nào thuận tiện hơn, nếu thấy trước rằng việc trừng phạt phạm nhân quá vội vàng sẽ gây ra những tác hại lớn hơn;

bỏ qua việc tuyên kết hình phạt, hoặc tuyên kết một hình phạt nhẹ hơn, hoặc áp dụng một việc sám hối, nếu phạm nhân đã sửa mình và đã sửa chữa gương xấu, hoặc nếu chính phạm nhân đã bị quyền bính dân sự phạt đủ rồi, hoặc thấy trước là phạm nhân sẽ bị phạt như vậy;

đình hoãn nghĩa vụ thực hiện hình phạt thục tội, nếu phạm nhân phạm tội lần đầu tiên sau khi đã sống một cuộc đời chính trực và nếu không cần phải sửa chữa gương xấu gấp; tuy nhiên, nếu phạm nhân thực hiện một tội phạm mới trong thời hạn được chính thẩm phán ấn định, thì phạm nhân phải chịu hình phạt của cả hai tội phạm, trừ khi trong thời gian ấy, thời hiệu của tố quyền hình sự đối với tội phạm trước đã trôi qua.

Điều 1345

Mỗi khi một phạm nhân chỉ sử dụng được trí khôn một cách bất toàn, hay đã thực hiện một tội phạm, do sợ hãi, hoặc do nhu cầu, hoặc do đam mê, do say rượu, hoặc do bất cứ một thác loạn tâm thần nào khác tương tự, thì thẩm phán cũng có thể bỏ qua việc tuyên kết một sự trừng phạt nào đó, nếu nhận thấy là có thể dùng một phương thế tốt hơn để cải thiện phạm nhân.

Điều 1346

Mỗi khi phạm nhân đã thực hiện nhiều tội phạm, nếu sự chồng chất các hình phạt hậu kết có vẻ quá nặng, thì thẩm phán có quyền giảm bớt các hình phạt trong những giới hạn hợp tình hợp lý, tùy theo sự thẩm định khôn ngoan của mình.

Điều 1347

§1. Không thể tuyên kết một vạ cách thành sự, nếu trước đó phạm nhân đã không được cảnh cáo ít là một lần để chấm dứt sự ngoan cố của mình, và nếu đã dành cho đương sự một thời gian thích hợp để hối cải.

§2. Phải kể như là phạm nhân đã hết ngoan cố, khi phạm nhân thật lòng hối hận về tội phạm của mình, và hơn nữa đã sửa chữa các thiệt hại và gương xấu cách xứng hợp, hay ít là đã nghiêm chỉnh hứa làm điều ấy.

Điều 1348

Khi một phạm nhân không bị buộc tội hay không bị tuyên kết một hình phạt nào cả, thì Đấng Bản Quyền có thể quan tâm đến lợi ích của đương sự cũng như đến công ích bằng việc cảnh cáo thích hợp và bằng những phương thế khác của lòng ưu tư mục vụ, hay cả bằng những dược hình, nếu sự việc đòi hỏi điều đó.

Điều 1349

Nếu một hình phạt không được xác định và nếu luật không dự liệu cách khác, thì thẩm phán không được ra những hình phạt nặng hơn, nhất là không được ra những vạ, trừ khi sự nghiêm trọng của vấn để đòi hỏi điều đó cách tuyệt đối; tuy nhiên, thẩm phán không được tuyên kết những hình phạt chung thân.

Điều 1350

§1. Khi tuyên kết hình phạt cho một giáo sĩ, luôn phải liệu sao cho đương sự không thiếu những phương tiện cần thiết cho một cuộc sống xứng đáng, trừ trường hợp bị sa thải khỏi bậc giáo sĩ.

§2. Tuy nhiên, nếu một giáo sĩ nào bị sa thải khỏi bậc giáo sĩ đang sống trong sự bần cùng thật sự do hình phạt ấy, thì Đấng Bản Quyền phải liệu giúp đỡ đương sự cách tốt nhất có thể.

Điều 1351

Hình phạt chi phối phạm nhân ở khắp mọi nơi, ngay cả khi người thiết lập hay tuyên kết hình phạt hết quyền, trừ khi luật đã minh nhiên dự liệu cách khác.

Điều 1352

§1. Nếu một hình phạt cấm lãnh nhận các bí tích hay á bí tích, vạ cấm cũng bị đình chỉ bao lâu phạm nhân còn ở trong tình trạng nguy tử.

§2. Khi một hình phạt tiền kết chưa được công bố hay chưa được công khai tại nơi phạm nhân cư ngụ, thì nghĩa vụ tuân giữ hình phạt ấy bị đình chỉ toàn bộ hay một phần, trong mức độ phạm nhân không thể tuân giữ nghĩa vụ ấy mà không gặp nguy cơ gây ra gương xấu nghiêm trọng hoặc bị mất thanh danh.

Điều 1353

Việc kháng cáo hay thượng cầu chống lại những án lệnh của tòa án hoặc những sắc lệnh tuyên kết hay tuyên bố một hình phạt đều có hiệu lực đình chỉ.

Mục Lục Mục Lục